Chất liệu HDPE VS POM

Chất liệu HDPE VS POM

Natural PEEK là loại nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật hiệu suất cao mang đến sự kết hợp độc đáo giữa các đặc tính tuyệt vời, khiến nó phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau trong các tình huống khác nhau. Vật liệu này là sự lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng đòi hỏi hiệu suất cao về độ bền, độ cứng và khả năng chịu nhiệt độ cao.
Gửi yêu cầu
Giơi thiệu sản phẩm

 

 

Mô tả sản phẩm

HDPE và POM đều là những vật liệu nhựa có ứng dụng rất đa dạng trong sản xuất công nghiệp. Tuy nhiên, có sự khác biệt rõ ràng giữa chúng. Bài viết này sẽ giới thiệu sự khác nhau giữa HDPE và POM để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về 2 loại vật liệu này.

 

Trước hết, HDPE là tên viết tắt của polyetylen mật độ cao, là một loại nhựa nhiệt dẻo bán tinh thể. Nó có mật độ và độ bền cao, đồng thời có khả năng chống ăn mòn và hóa chất rất tốt. Điều này khiến HDPE được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như đường ống, thùng rác, bể chứa nước,… Ngoài ra, HDPE còn là loại vật liệu thân thiện với môi trường, có thể tái chế.

 

Thứ hai, POM là tên viết tắt của polyoxymethylene, là một loại nhựa kết tinh. POM có độ bền và độ cứng cao, nhưng cũng có khả năng hấp thụ nước, mài mòn, dầu, axit và kiềm rất yếu. Điều này làm cho POM được sử dụng rộng rãi trong sản xuất linh kiện cơ khí, phụ tùng ô tô, thiết bị điện và các lĩnh vực khác. Ưu điểm của POM nằm ở đặc tính chống mài mòn và không biến dạng, có thể duy trì sự ổn định trong quá trình sử dụng lâu dài.

 

Sự khác biệt lớn nhất giữa hai loại này là tính chất hóa học của chúng. HDPE là vật liệu trơ, bề mặt không dễ bị ăn mòn, trong khi bề mặt POM lại dễ bị ăn mòn. Ngoài ra, cấu trúc phân tử của HDPE đơn giản hơn POM nên dễ gia công hơn. POM khó xử lý hơn và đòi hỏi kỹ năng và thiết bị xử lý tương đối cao.

 

Maggie Liao

Di động/Whatsapp/Wechat: 86 15355139387

Được sản xuất ở dạng tấm và thanh PET POM PEEK PPS ép đùn.

Thông số kỹ thuật của Thanh PEEK được sản xuất bằng Zero Engineering Plastic

Thương hiệu bán sản xuất PEEK (PolyEtherEtherKetone): ZECAN@ Đơn vị:mm,g/cm³
ROD Virgin-PEEK Cấp Đường kính chiều dài Trọng lực Màu sắc
lớp trinh nữ 6,8,10,12,15 1000/3000 1.32

tự nhiên

Đen

lớp trinh nữ 18,20,25,,28,30 1000/3000 1.32
lớp trinh nữ 35-85 1000/3000 1.32
lớp trinh nữ 90,100,110,120,130,140 1000/3000 1.32
lớp trinh nữ 150,160,170,180,200,210,220 1000 1.32

 

Bảng thông số hiệu suất của thanh PEEK

Mục kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả
Kiểm tra đồ bền ISO 527-1:2012&ISO 527-2:2012 Sức căng 97MPa
Độ giãn dài khi đứt 12.60%
Kiểm tra độ uốn ISO 178:2019 Phương pháp A Ứng suất uốn ở độ võng thông thường 119MPa
Ứng suất uốn tối đa 156MPa
Mô đun uốn 3364MPa
Sức mạnh tác động của Charpy Notch ISO 179-1:2010 3,7KJ/㎡ C (hủy diệt hoàn toàn)
Rockwell độ cứng ISO 2039-2:1987 112
Trọng lượng riêng ISO 1183-1:2019 Phương pháp A 1.302
Hấp thụ nước ISO 62:2008 Phương pháp 1 0.06%
Đốt dọc UL 94-2013 Bản sửa đổi9-2018 Phần 8 V-0
Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính trung bình ISO 11359-1:2014&ISO 11359-2:1998 Phương pháp A 100 ~ 120 độ 59×10-6K-1
140 ~ 200 độ 173×10-6K-1
Nhiệt độ lệch dưới tải ISO 75-1:2020&ISO 75-2:2013 Phương pháp A 181 độ  
Nhiệt độ bắt đầu ngoại suy nóng chảy, Teim ISO 11357-3:2018 323,7 độ 325,6 độ
Nhiệt độ đỉnh nóng chảy, Tpm 339,9 độ 341,3 độ
Nhiệt độ cuối ngoại suy nóng chảy, Tefm 348,3 độ 347,2 độ

Chú phổ biến: vật liệu hdpe và pom

Gửi yêu cầu

whatsapp

Điện thoại

Thư điện tử

Yêu cầu thông tin